Khi no phải sử dụng liệu php bằng thuốc?

thời gian:2021-09-14 22:34Tác giả: Trang web này

Trang web c bản quyền nội dung của Viện nghin cứu thông tin y tế v sức khoẻ Nhật Bản Nn cải thịn lối sống, ch́ độ ăn uống, vận động, phòng ngừa tìn tỉu đường và giảm thỉu nguy cơ tỉu đường căn ḅnh đang trở thành mối hỉm họa của toàn xã hội. 1.1 Tiền tiểu đường l nhm tiền thân của bệnh tiểu đường 1.2 Bệnh tiền tiểu đường c nguy cơ đe dọa tnh mạng cao 1.3 Cc bệnh lin quan đến tnh mạng do xơ cứng động mạch gây ra 2. Tiu chuẩn chẩn đon bệnh tiền tiểu đường 2.2 Xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) 3. Những người bị tiền tiểu đường nn nhanh chng cải thiện lối sống 3.1 Cải thiện lối sống c thể cải thiện lượng đường trong mu 3.2 Phương php cải thiện lượng đường trong mu 3.3 Phương php cải thiện lượng đường trong mu : vận động 1.1 Tiền tiểu đường l nhm tiền thân của bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường tuýp 2 khởi pht khi lượng đường trong mu dần dần tăng ln do cc yếu tố lối sống như ăn qu nhiều, thiếu vận động v bo ph. Trong qu trnh pht triển bệnh tiểu đường, tiền tiểu đường nằm giữa giai đoạn cơ thể bnh thường v giai đoạn bị bệnh tiểu đường. Lượng đường trong mu của bệnh nhân tiền tiểu đường cao hơn gi trị bnh thường. Mặc d bệnh tiểu đường vẫn chưa pht triển, nếu bệnh nhân tiếp tục duy tr lối sống như thế, c khả năng cao bị tiểu đường. Theo Khảo st sức khỏe v dinh dưỡng quốc gia do Bộ Y tế, Lao động v Phc lợi xã hội Nhật Bản thực hiện năm 2009, c khoảng 10 triệu người thuộc nhm tiền thân của tiểu đường không được chẩn đon mắc bệnh tiểu đường ở Nhật Bản. Bệnh nhân không nn c ý nghĩ an tâm rằng Tiền tiểu đường không phải l bệnh tiểu đường nn không sao cả. Bệnh tiền tiểu đường không chỉ c nguy cơ khiến bệnh tiểu đường khởi pht ở người khỏe mạnh ln cao. M hiện tượng xơ cứng động mạch cũng bắt đầu tiến triển từ giai đoạn nhm tiền thân của bệnh tiểu đường. Xơ cứng động mạch l trạng thi trong đ chất bo gọi l mảng xơ bm trn thnh mạch mu v trở nn dy hơn. Những người bị đường huyết cao c nhiều khả năng pht triển mảng xơ v dần dần cc mạch mu của ton bộ cơ thể bị rch vỡ. Xơ cứng động mạch tiến triển sẽ lm tăng nguy cơ gây ra cc bệnh do xơ cứng động mạch như đau thắt ngực, nhồi mu cơ tim, nhồi mu não v xơ cứng động mạch tắc nghẽn. V xơ cứng động mạch tiến triển chậm theo thời gian nn điều quan trọng l bệnh nhân cần ch ý để phng ngừa sự khởi pht v tiến triển của bệnh. Chỉ số đường huyết lc đi, như tn gọi của n, l một xt nghiệm để đo chỉ số đường huyết sau khi lấy mẫu mu của bệnh nhân trong tnh trạng đi. Bệnh nhân phải nhịn bữa sng vo ngy xt nghiệm v lượng nước hấp thụ chỉ được giới hạn l nước v tr không chứa đường. Xt nghiệm ny l một mục lấy mẫu mu trong khm sức khỏe tổng qut. Trong hướng dẫn điều trị năm 2016 của Hiệp hội tiểu đường Nhật Bản đã phân loại những người c chỉ số đường huyết lc đi l 110126mg/dL l bệnh tiền tiểu đường. Tuy nhin, những người c chỉ số 100109mg/dL được phân loại l gi trị cao bnh thường v được phân biệt với gi trị bnh thường v bệnh tiền tiểu đường c thể được pht hiện bằng xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT). Xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) c thể được thực hiện khi chỉ số đường huyết lc đi được phân loại l bệnh tiền tiểu đường v gi trị cao bnh thường. Tiu chuẩn chỉ số đường huyết lc đi của bệnh tiền tiểu đường: Xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) l một phương php xt nghiệm không được thực hiện trong khm sức khỏe tổng qut. Xt nghiệm ny thực hiện khi bệnh nhân nhịn ăn hơn 10 giờ từ sau bữa tối ngy hôm trước v tiến hnh lấy mẫu mu ở trạng thi đi. Sau đ, bệnh nhân được hấp thụ glucose ha tan trong nước, tiến hnh lấy mẫu mu nhiều lần cch từng khoảng thời gian nhất định rồi kiểm tra xem c sự tăng lượng đường trong mu sau bữa ăn không v sau đ lượng đường trong mu giảm xuống gi trị bnh thường không. Trong xt nghiệm ny, c thể pht hiện bệnh tiểu đường tiềm ẩn của đối tượng c lượng đường trong mu chỉ tăng sau khi ăn d lượng đường trong mu thông thường ở mức bnh thường. Quy trnh xt nghiệm dung nạp Glucose đường uống (OGTT) Bệnh nhân cần nhịn ăn trong hơn 10 giờ từ sau bữa tối ngy hôm trước. Lấy mẫu mu ở trạng thi đi vo buổi sng ngy hôm sau (khuyến khch khoảng 9 giờ sng). Uống dung dịch glucose 75g ha tan trong nước. Ngay sau khi uống glucose, lấy mẫu mu sau 30 pht, sau 1 giờ, sau 2 giờ. Hướng dẫn điều trị bệnh tiểu đường năm 2016 xc định rằng trường hợp chỉ số trong 2 giờ xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) l 140200mg/dL, bệnh nhân được chẩn đon bệnh tiền tiểu đường. Xt nghiệm dung nạp glucose đường uống chỉ được thực hiện khi bc sĩ nhận thấy cần thiết. Do đ, bệnh nhân lo ngại về tăng đường huyết sau bữa ăn, hãy đến khm tại Khoa nội hoặc Khoa nội về bệnh tiểu đường v tham khảo ý kiến bc sĩ. Tiu chuẩn chỉ số xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) của bệnh tiền tiểu đường: Đối tượng cần xt nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) Xt nghiệm dung nạp clucose đường uống (OGTT) l một xt nghiệm không được thực hiện trong việc khm sức khỏe bnh thường. Trong chẩn đon bệnh tiểu đường, xt nghim ny sẽ được thực hiện theo chỉ định của bc sĩ chỉ khi cần thiết. Trong hướng dẫn điều trị bệnh tiểu đường năm 2016, trường hợp bệnh nhân c chỉ số đường huyết lc đi từ 110~125 mg/dL v gi trị HbA1c l 6.0~6.4, nn tiến hnh xt nghiệm OGTT v ngay cả trường hợp bệnh nhân c chỉ số đường huyết lc đi từ 100~109 mg/dL, gi trị HbA1c l 5.6~5.9, trường hợp gia đnh c người mắc bệnh tiểu đường hoặc bản thân l người bo ph, xt nghiệm OGTT được khuyến khch tiến hnh. Trường hợp nn xt nghiệm OGTT Chỉ số đường huyết ngẫu nhin 110125mg/dL Gia đnh c người bị tiểu đường, bản thân bị bo ph 3. Những người bị tiền tiểu đường nn nhanh chng cải thiện lối sống 3.1 Cải thiện lối sống c thể cải thiện lượng đường trong mu Nếu bệnh nhân tiếp tục duy tr lối sống không lnh mạnh như ăn qu nhiều v thiếu vận động với suy nghĩ V bản thân không bị bệnh tiểu đường nn bây giờ không cần quan tâm bất kỳ điều g, dần dần sẽ tiến triển thnh bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường hầu như không c triệu chứng cơ năng, v sẽ kh chữa khỏi khi pht bệnh. Tuy nhin, trong trường hợp bệnh tiền tiểu đường, bệnh nhân c thể lm giảm lượng đường trong mu bằng cch ch ý đến lối sống lnh mạnh. Để không bị bệnh tiểu đường, điều quan trọng cần phải ch ý về việc ăn uống hng ngy. Mặc d phần lớn mọi người đều biết rằng việc ăn qu nhiều sẽ dẫn đến sự gia tăng lượng đường trong mu, nhưng cũng c rất nhiều người không thực sự biết chế độ ăn uống như thế no l ph hợp với bản thân. Để phng ngừa việc ăn qu nhiều, trước hết người bệnh cần phải biết cân nặng ph hợp v lượng hoạt động thể chất của bản thân. Cân nặng ph hợp được tnh l 22bnh phương chiều cao (m) . V dụ, cân nặng tiu chuẩn của người cao 170 cm l 1.7 m 1.7 m 22=63,58 kg. Lượng hoạt động thể chất sẽ thay đổi lượng calo c thể tiu thụ mỗi ngy theo nội dung công việc. Công việc nhẹ (phần lớn l công việc văn phng) Công việc thông thường (phần lớn công việc thường phải đứng) Công việc nặng (phần lớn l công việc lao động chân tay) Lượng calo hấp thụ thch hợp được tnh bằng cân nặng ph hợp lượng hoạt động thể chất. Trường hợp một nhân vin văn phng cao 170cm, lượng calo sẽ được tnh bằng 30 kcal x 63.58 kg = 1907 kcal/ngy. Vận động c thể lm giảm lượng đường trong mu đã tăng cao, những người mắc bệnh tiểu đường sẽ p dụng điều trị bằng liệu php vận động. Vận động c hiệu quả trong việc phng ngừa bệnh tiểu đường, v việc thường xuyn thực hiện bi tập aerobic v tập sức bền được khuyến co trong e-healthnet của Bộ Y tế, Lao động v Phc lợi xã hội Nhật Bản. Hãy cố gắng thực hiện cc bi tập aerobic như đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp, bơi,t nhất 3-5 lần một tuần. Việc tập aerobic được cho l c hiệu quả đối với vấn đề tăng đường huyết nếu thực hiện bi tập với mức độ m bản thân cảm thấy vừa đủ trong 20-60 pht một ngy. Ngoi tập aerobic, nếu thực hiện tập sức bền để rn luyện cơ bắp, sẽ c hiệu quả hơn trong việc cải thiện lượng đường trong mu. C thể tập cc bi tập như cơ bụng, squat, chống đẩy, bi tập tạ cng với bi tập aerobic 2-3 lần một tuần. Bn cạnh chỉ số đường huyết, việc quản lý cân nặng v cholesterol cũng rất quan trọng. Phần dưới đây giới thiệu cc gi trị mục tiu chung được mô tả trong Hướng dẫn điều trị bệnh tiểu đường 2016 2017. Trn dưới 22 BMI (BMI l một gi trị số biểu thị mức độ bo ph, được tnh bằng [cân nặng (kg)] [bnh phương chiều cao (m)] ) 130/80 mmHg (huyết p đo tại nh 125/75 mmHg) 120 mg/dL (100 mg/dL khi c bệnh động mạch vnh) Chất béo trung tính (khi đói bụng vào sáng sớm) 150 mg/dL (130 mg/dL khi c bệnh động mạch vnh) Bít cách quản lý cân nặng của cơ th̉ Bệnh tiểu đường (type 2) được cho l khởi pht do sự tăng đường huyết mãn tnh. Bệnh tiền tiểu đường nằm giữa giai đoạn cơ thể bnh thường v giai đoạn bị bệnh tiểu đường, cn được gọi l nhm tiền thân của bệnh tiểu đường. Ở giai đoạn của bệnh tiền tiểu đường, nếu bệnh nhân cải thiện ton diện lối sống của bản thân, c thể lm giảm lượng đường trong mu v ngăn chặn sự khởi pht của bệnh tiểu đường. Một khi bệnh tiểu đường pht triển, bệnh nhân phải tiếp tục điều trị để giảm lượng đường trong mu. Nguy cơ xuất hiện biến chứng tiu biểu của bệnh tiểu đường giảm đng kể th chất lượng cuộc sống cũng sẽ tăng ln. Phng ngừa trước khi bệnh tiểu đường pht triển l điều quan trọng nhất để c thể duy tr một cuộc sống khỏe mạnh. Hiểu về cc chỉ số xt nghiệm tiểu đường Những điều cần biết về bệnh tiểu đường ở người cao tuổi Cơ bản về chế độ ăn uống cho người tiểu đường Vận động thế no l tốt cho người tiểu đường? Khi no phải sử dụng liệu php bằng thuốc? Hiểu về cc loại thuốc cho bệnh tiểu đường Quy trnh điều trị lâm sng của Bộ Y tế Tra cứu thuốc biệt dược cho tiểu đường tại Việt Nam Tm hiểu thm về cc biến chứng khc Trang web được ra đời từ sự hợp tc của công ty cổ phần OmiMedical v công ty Soshinsha, đơn vị vận hnh hệ thống của Viện Nghin Cứu Thông Tin Y Tế Nhật Bản v Mạng Thông Tin Về Bệnh Tiểu Đường lớn nhất Nhật Bản. Cc bi viết của KIẾN THỨC TIỂU ĐƯỜNG chỉ c tnh chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đon hoặc điều trị. Người đọc không p dụng những hướng dẫn hoặc phương php điều trị được đăng tải trn Kiến thức tiểu đường m chưa c sự hướng dẫn hoặc đồng ý của bc sĩ c chuyn môn.